PDA

View Full Version : Trích sách Vạn Pháp Thần Phù: Tổng Thỉnh Thánh tướng giáng đàn hành phù



Pháp sư Huyền Trí
10-11-2011, 06:26 PM
THỈNH TỔNG HÀNH PHÙ KHOA
Bảo rằng: Phàm khi có việc hành phù như cờ an, sát thổ, cầu tự, trừ trùng, trừ yêu, trị trọng bệnh, thiết đàn tùy nghi thì không nên hư sức (trang sức giả dối), sát sinh mới được. Trước hết tụng chú, bảo cáo, tụng kinh. Thứ tới đọc sớ, công đồng. Thứ tới thỉnh tổng khoa, phát hịch tróc. Thứ tới chú tổng nhập ngục, thỉnh thánh độ tổng nhập phù, như vậy mới xong. Nếu có việc gấp thì chỉ dùng khoa thông dụng này là được. Trước khí nhập đàn phải sái tịnh, lễ ngũ bái và xướng rằng:
“Hương yên cảnh cảnh, chung cổ điền điền, hưởng chấn cửu thiên, thanh văn thập địa, vô cầu bất chí, cử niệm tức lai, chung cổ thu hồi, thánh thần tất tập” Đứng hình chữ Đinh, dùng hương thư lên đàn, đọc 1 lần, thư 1 lần: “Úm hồng hồng vạn Phật thần thông, vạn thánh vạn chủ, vạn tiên vạn thần, vạn tướng vạn binh, tật tốc giáng”.
Hội đồng quyết: “Vi (quyết Đoài) diệu (quyết Khôn) chân (quyết Mùi) không (quyết Thân) thần (quyết Dậu) tiêu (quyết Tuất) triệu (bản mệnh của thày) thỉnh (quyết Hợi) Phật (quyết Tý) thánh (quyết Sửu) chủ (quyết Dần) tiên (quyết Mão) thần (quyết Thìn) tướng (quyết Tỵ) binh (quyết Ngọ) bộ (quyết Mùi) tật (quyết Thân) tốc (quyết Dậu) giáng (quyết Li) đàn (quyết Ngọ) trung (quyết trung ương).
“Úm (quyết Tý) hồng (quyết Sửu) hồng (quyết Dần) vạn (quyết Mão) thần (quyết Thìn) tất (quyết Tỵ) tập (quyết Ngọ). Úm (quyết Tý) hồng (quyết Hợi) hồng (quyết Tuất) vạn (quyết Dậu) thánh (quyết Thân) tề (quyết Mùi) lâm (quyết Ngọ).
Tam bảo ấn: Tay trái úp xuống, tay phải ngửa lên, Thân móc vào Thân, cung Tỵ bên trái móc vào cung Mùi bên phải. Cung Tý bên trái thẳng, cung Tý bên phải gập lại. Hai ngón tay cái chấp vào cung Tý là thành ấn.
Đại Phật ấn: Cung Tỵ gập lại, ngón cái bấm vào trung ương, các ngón khác đều duỗi thẳng.
Ngọc Hoàng ấn: Ngón cái của tay trái chấp vào cung Ngọ đến Đoài, cung Tỵ, Mùi, Thân duỗi thẳng.
Thái Thượng ấn: Hai cung Thân xuyên vào trong, cung Tý ra ngoài cung Sửu, hai cung Mùi móc vào hai cung Thân, hai cung Tỵ gập lại, hai ngón cái chấp ra ngoài cung Thìn tới Trung cung.
Giáng tướng binh ấn: Hai cung Thân xuyên vào trong hai cung Tý, Sửu. Hai cung Tỵ móc lấy hai cung Thân. Hai ngón cái chấp ở Ngọ. hai cung Mùi duỗi thằng. Chú rằng: “Úm Tề Thiên Đại thánh tật tốc giáng (Từ Tý tới Mùi, mỗi chữ 1 quyết, 1 thuận 1 nghịch). Úm Đô Thiên Đại thánh tật tốc giáng (từ Sửu đến Thân lại nghịch về Sửu). Úm Huyền Thiên Đại thánh tật tốc giáng (từ Dần tới Dậu lại nghịch về Dần). Úm (quyết Dậu) hồng (quyết Tuất) hồng (quyết Hợi) vạn (quyết Tý) Phật (quyết Sửu) vạn (quyết Dần) thánh (quyết Mão) vạn (quyết Thìn) chủ (quyết Tỵ) vạn (quyết Ngọ) tiên (quyết Mùi) vạn (quyết Thân) thần (quyết Càn) vạn (quyết Khảm) tướng (quyết Cấn) vạn (quyết Chấn) binh (quyết Tốn) tật (quyết Ly) tốc (quyết Khôn) giáng (quyết Đoài).
Hội đồng ấn: Hai tay hợp lại, ngón cái chấp vào cung Tý phóng ra.
“Thánh đạo chí cao chí đại, cảm nhi toại thông. Nhân tâm khắc kính khắc thành, cầu vô bất ứng. Dục thông tam giới chi thượng, tu bằng ngũ phần chi hương. Cung nghênh pháp giá dĩ lai lâm, nguyện lịch vô từ nhi khẩn đảo. Thần mỗ Đàn mỗ cẩn thỉnh:
Chư Phật chư Thiên, chư tiên chư thánh, chư chúa chưa thần, chư tướng chư ti, liệt vị tổ sư, các quan binh bộ, thượng đàn trung đàn hạ đàn, liệt vị thánh tướng, hộ pháp phụ pháp vệ pháp liệt vị chân quân. Vạn vạn hùng binh, thiên thiên lực sỹ. Phi đằng vân giá, giáng phó đạo tràng. Trượng thử chân hương, phổ đồng cúng dường. Tư cứ: Đại Nam quốc, tỉnh phủ huyện tổng xã mỗ, thiện đàn mỗ, đệ tử mỗ đẳng, khể thủ quy y, trần tình khiếu tự. nãi ư mỗ niên nguyệt nhật sở bị (Tùy theo việc mà thay đổi, không câu thúc. Ví như Cầu tự thì nói: “nãi tự sắc cầm hợp hài, hùng ngột vãn trưng, lự hoặc nội tà ngoại sùng, túc trái tiền duyên, nhiễu hại sinh nhân, trí nan dưỡng dục…) dục bằng thánh lực dĩ khu tà, tu dụng linh phù nhi yểm trấn. Do thị cẩn thủ kim nguyệt cát nhật, kiền phục mỗ đẳng, y vu mỗ xứ, thu thiết:
Tam giới cờ an, hiến cúng Phật thánh, nghênh thỉnh tổ thiền sư, hành phù chuyển chú, tróc quỷ thu tà, cầu tử tức (hoặc cải là “vong giả”, tùy việc mà thay đổi) dĩ phiên sinh (hoặc đổi “siêu sinh”), bảo gia môn chi cát khánh sự pháp đàn (bao nhiêu) trú tiêu, chu viên nhi tán (hoặc khất tác công đức). Thần đẳng đắc thử lai từ, lương nan cáo thoái, viên tiếp giáo khoa, tuân hành pháp sự. Thượng thể thánh tâm, hạ phu nhân vọng. Tư tắc đàn nghi dĩ biện, đăng chúc giao huy, thần đẳng kiền thành, thượng hương nghênh thỉnh. (Bảo rằng: Như tu sớ tấu thì nên châm chước công việc mới được. Thứ tới bạch Ngũ phương sứ như sau đây. Phàm tấu công văn mà không có sứ giả thì không thông được).
Kim niên kim nguyệt kim nhật (hoặc dạ) kim thời, tu thiết đàn tràng, phụng hành pháp sự. Tuân Tam thừa chi bí điển, lục vạn pháp chi thông phù (hoặc “thừa Tam giáo chi chân thuyên”), động niệm chân ngôn, tất tiên tấu thỉnh. Dục nghênh thánh giá, tu tạ thần công. Thần cung thỉnh: Ngũ phương sứ giả, tấu sự tật tiệp, Công Tào Kim Chi Na Tra sứ giả. Niên trị Công Tào Bảo Lệ Hoa Quang sứ giả, Nguyệt trị Công Tào Quan Sơn La Sát sứ giả, Nhật trị Công Tào Phiêu Lưu Mãnh Liệt sứ giả, Thời trị Công Tào Ân Cần sứ giả, thổ địa phù quan, nhất thiết bộ thuộc thánh chúng. Duy nguyện: Thượng tuân chư thiên sắc chỉ, hạ mẫn (tín chủ hoặc đệ tử) khẩn tình, giá vụ đằng vân, hành không độn thổ. Lai tự phong phi, khứ như điện xiết, giáng phó bản đàn, chứng minh công đức. Dĩ kim (tín chủ hoặc đệ tử) hữu sự khả cầu, cảm ngưỡng Công tào tê từ tấu thỉnh, tỳ đắc phúc viên đức mãn, sự toại công thành, bất thăng chiêm ngưỡng chi chí, cẩn cáo.
Cẩn vận chân hương chí tâm bái thỉnh:
Nam vô liên hoa đài thượng, bách bảo quang trung, quá khứ hiện tại vị lai, nhất thiết Thường Trụ Phật Đà Na, nhất thiết Thường Trụ Đạt Ma Na, nhất thiết Thường Trụ Tăng Già Na, tam thập tam thiên Thiên Chúa Đế Thích Đề Hoàn Nhân Thánh đế đại thiên tôn. Thiên phủ Hạo Thiên Kim Khuyết Chí tôn Ngọc Hoàng Huyền khung Cao Thượng đế. Địa phủ Diêm La Thiên tử Thập điện Minh vương. Thủy phủ Phù Tang Cam Lâm đại đế Bát Hải Long vương. Nhạc phủ Ngũ nhạc Chí tôn Trung nhạc Trung thiên Sùng Thánh đế quân. Tây thiên Giáo chủ Vô lượng độ nhân Thích Ca Mâu Ni Phật. Khổng Thánh tiên sư Văn Tuyên Thánh Vương hưng Nho thịnh thế thiên tôn. Thái Thượng Lão Quân Đạo đức di thâm Tam Thanh ứng hóa thiên tôn. Tam nguyên tam phẩm tam quan Đại đế. Cái thiên cổ Phật tam giới Phục Ma Đại đế Quan Thánh Đế quân. Cửu Thiên khai hóa Văn Xương Đế quân. Thanh Vi thiên cung Nguyên thủy Vạn pháp Thiên tôn. Thượng Thanh giáo chủ Linh uy Quảng pháp thiên tôn. Bắc Phương Trấn thiên Chân Vũ Huyền Thiên Thượng đế. Cửu thiên Ứng nguyên lôi thanh phổ hóa Thiên tôn. Vô thượng Dao Trì Vương Mẫu tiêu kiếp cứu thế từ tôn. Tiên thiên thánh mẫu tiêu tai [155] giải tội từ tôn. Đại từ đại bi tầm thanh cứu khổ cứu nạn linh cảm Quan Thế Âm Bồ Tát. Linh đàn thánh chủ linh uy quảng pháp thiên tôn. Trung thiên tinh chúa Bắc Cực Tử Vi đại đế. Nam Tào Lục Ty Diên Thọ Tinh quân. Bắc Đẩu Cửu Hoàng Giải Ách tinh quân. Thông minh đại tướng liên hoa hóa thân bát tý đa pháp chân quân. Chư thiên Chân tể liệt vị phi loan khai hóa thiên tôn. Trần Triều hiển thánh Hưng Đạo Đại vương. Đường Triều Ngụy Trưng Thừa tướng kiêm tri Tam giới chức phán Thủy thần. Tản Viên sơn Viêm Giao quốc tổ Tam vị đại vương. Phù Đổng Thiên vương. Thụy Phương Ông Trọng. Khổng môn Tứ phối Thập triết liệt vị Tiên hiền. Tây thiên Đông độ Nam Việt truyền đạo truyền giáo truyền dược truyền phù lịch đại tổ sư. Thiện môn chứng đạo thành đạo ngộ đạo liệt vị chân nhân. Đại Thành thiên đế nhục thân Bồ Tát (Phổ Tế), Hoằng Hóa Chân nhân (vọng từ), Vệ Đạo chân nhân (Khánh Vân), Phổ Thí chân nhân (Quất Hương), Hiển Ứng chân nhân (Phúc Thiên), Phổ Huệ chân nhân (Bảo Thiện), Thanh Tịnh chân nhân, (để trống hai hàng để đợi sau vị nào chứng đạo thì điền vào), [158] Thanh liên công chúa Tĩnh Huệ chân nhân (Nga Mi hạ thôn, Thuật Thiện đàn chủ), Đắc Thiện Đàn Quảng Hóa chân nhân, Vi Thiện Vọng Từ Trợ Hóa Ngộ Đạo Công lực chân nhân. Thiên tiên đệ nhất Cửu Trùng thiên Thanh Vân công chúa, Đệ nhị Quỳnh Hoa Dung Liễu Hạnh công chúa, Đệ tam Bạch Ngọc Động Trung Thủy Tinh công chúa, Hồ Trung Lân Nữ Lê Mại đại vương, Tháp Sơn công chúa, Vân Mộng tiên vương, Lục Cung công chúa, thập nhị tiên nàng, Đình hầu khải thánh, Thánh Phụ Thánh Mẫu, Thánh Phi Thánh Tử Thánh Tôn, liệt tôn giả, Tràn Triều Khải Thánh Vương Vương Phụ Vương Mẫu, Vương Phi Vương Tử Vương Nữ Vương Tế Vương Tôn liệt tôn giả. Kim niên đương cai Thái Tuế chí đức tôn thần. Bản cảnh Thành Hoàng xã lệnh thủ thổ chi thần. Bản tự Long Thần Già lam chân tể. Bản gia Táo vương phủ quân. Trú trạch thổ địa chính thần. Bản xứ thổ địa xã lệnh thần kỳ. Thiên hạ đô đại Thành hoàng. Lịch đại quốc vương trung thần nghĩa tướng linh thần. Nam thiên trung liệt [157] trinh tiết thượng trung hạ đẳng âm dương liệt vị phúc thần. Duy nguyện: Bất vi bản thệ, phủ vận thần thông, giáng phó đàn duyện, chứng minh cô đức. Nhang hoa thỉnh. Chí tâm bái thỉnh:
Hội đồng chư tướng, Tề Thiên đại thánh, Huyền Thiên đại thánh, Đô Thiên đại thánh, Đông phương Thiên Bồng đại tướng, Nam phương Thiên Hiến đại tướng, Tây phương Bảo Đức đại tướng, Bắc phương Hắc Sát đại tướng, Trung ương Thiên Cương đại tướng, Đông phương Đề Đầu Lại Tra Thiên vương, Nam phương Tỳ Lâu Lặc Tra Thiên vương, Tây phương Tỳ Lâu Bác Tra Thiên vương, Bắc phương Tỳ Sa Môn Thiên vương, Trung ương Đao Lợi Thiên vương, Pháp Loa Sơn Tiêu Độc Cước đại tướng, Huyền Đàn Triệu Công Minh nguyên soái đại tướng. Bạch Xà Lưu Mã Sung, Lưu Mã Thắng, Lưu Mã Định, Lưu Mã Linh, Lưu Mã Lực đại tướng, hốt hỏa luật lệnh, Đông Lâm đại tướng, Thiên Triều đại tướng, trấn đàn giám đàn tả hữu tứ tướng, Ân Thiên quân, Vương Thiên quân, Lã Thiên quân, Hán triều Quan Bình, Quan Hưng, Quan Sách, chu [158] tùy phương ứng hiện đại thần thông. Nguyện xả uy quang an pháp tọa. Úm ca ma la sa hạ (7 lần)”. Lúc mới xin mà gieo quẻ không tốt thì thỉnh lại.
An tọa chân ngôn tuyên dương dĩ kính, triếp bị hương hoa đăng trà quả thực phụng hiến.
Biến thực chân ngôn: “Nam vô tát phọc đát tha nga đa phọc rô chỉ đế. Úm tam bạt la tam bạt la hồng (3 lần)”.’
Cam lộ thủy chân ngôn: “Nam vô tô rô san a, đát tha nga đá na, đát điệt tha, úm tô rô tô rô bát la tô rô, bát la tô rô sa bà ha (7 lần).
Phổ cúng dàng chân ngôn: “Úm nga nga nãng tam bà phọc một nhật la hộc (3 lần). Nam vô phổ cúng dàng Bồ Tát ma ha tát (3 lần. Có sớ thì nói “Thượng lai”, có hịch thì nói “Phục dĩ” v.v…)
Bạch vân: “Phục dĩ: Binh tướng thậm đa, lễ nghi bạc tiết, dục linh sung túc, tu trượng gia trì”.
Tụng rằng: “Tự nhiên thiên trù thực, vô lượng diệc vô biên, hữu hữu biến thành đa, tùy duyên giai tuyệt mãn. Úm [159] nhất biến thập, thập biến bách, bách biến thiên, thiên biến vạn, vạn biến ức, ức biến triệu, triệu biến hằng hà sa số, cấp cấp như luật lệnh”. (3 lần, sau đó xin gieo quẻ mới tốt).

huyenminhphapsu
11-11-2011, 11:46 PM
thay co the dang cho moi nguoi xem cac cung tren ban tay duoc khong

Pháp sư Huyền Trí
12-11-2011, 08:03 AM
Trong nguyên bản sách "Vạn pháp thần phù" không có hình các cung tính trên tay, để được cho mọi người hiểu về các cung này thì tôi sẽ cố gắng chụp hình hoặc môn tả bằng các video clip, mong pháp sư và chư vị đón xem.

kimcheayo
13-11-2011, 11:38 AM
đúng thế, mong pháp sư chỉ rõ cho các huynh đệ có thể hiểu rõ hơn

Pháp sư Huyền Trí
13-11-2011, 04:12 PM
Quyết (hay còn gọi là khuyết) của 12 địa chi khi thỉnh thánh giáng bùa, thường thì quyết bắt bằng tay trái, hương (nhang) thư bùa bằng tay phải.
Dưới đấy là Địa Chi Quyết:

http://img94.imageshack.us/img94/5268/dsc05103u.jpg

huyenminhphapsu
02-12-2011, 05:41 PM
cảm ơn thầy